Xây nhà lắp ghép có cần xin giấy phép không, nhà tiền chế có cần xin giấy phép xây dựng không? Nếu có thì quy trình, thủ tục như thế nào? Đây chắc hẳn là câu hỏi của những ai đang quan tâm đến việc xây dựng nhà lắp ghép. Do mới du nhập vào thị trường Việt Nam được vài năm nên chắc hẳn nhiều người băn khoăn về quá trình xây dựng nhà lắp ghép. Để giải đáp vấn đề giấy phép nhà lắp ghép, mời các bạn cùng DSDhome tìm hiểu bài viết sau.
Nhà Lắp Ghép Là Gì
Nhà lắp ghép là công trình có không gian đầy đủ chức năng như ngôi nhà truyền thống nhưng được lắp ghép từ các vật liệu nhẹ, thay vì xây dựng từ các vật liệu xi măng, cát, thép.
Hiện nay mô hình nhà lắp ghép được sử dụng tương đối phổ biến nhờ những ưu điểm sau đây:
- Thân thiện với môi trường: Đối với nhà lắp ghép, số lượng vật liệu được tính toán kỹ càng nên không dư thừa nhiều vật liệu, rác thải như với xây dựng nhà thông thường, đồng thời vật liệu thừa còn có thể được tái chế lại để sử dụng.
- Rút ngắn thời gian thi công: Việc rút ngắn thời gian thi công sẽ giúp chủ nhà tiết kiệm được một khoản chi phí thuê nhân công;
- Có thể dễ dàng thay đổi, dỡ bỏ hoặc di chuyển: Do cách lắp ghép đơn giản hơn so với nhà thông thường nên việc thay đổi kết cấu hay dỡ bỏ, di chuyển đến nơi khác cũng tương đối đơn giản và mất ít thời gian hơn.
Xem thêm: Top 20+ Thiết Kế Nhà Lắp Ghép Đẹp Cao Cấp Hiện Đại 2025

Quy Định Về Xây Nhà Lắp Ghép Tại Việt Nam
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc xây dựng nhà lắp ghép cũng phải tuân thủ một số quy định sau:
- Phải có giấy phép xây dựng: Theo Luật Xây dựng năm 2014, các công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện. Việc xây dựng nhà lắp ghép cũng không nằm ngoài quy định này.
- Tuân thủ quy định về kỹ thuật xây dựng: Nhà lắp ghép cũng phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong quá trình thiết kế, chế tạo và lắp đặt. Điều này đảm bảo tính an toàn và độ bền của công trình.
- Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường và an toàn lao động: Khi xây dựng nhà lắp ghép, các chủ đầu tư phải tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Điều này đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình thi công.
Xây Nhà Lắp Ghép Có Cần Xin Giấy Phép Không?
Vậy trong pháp luật Việt Nam, quy định về xây dựng nhà lắp ghép như thế nào? Luật pháp Việt Nam chưa có quy định riêng, cụ thể về nhà di động, nhà lắp ghép mà chỉ có các điều luật về xây dựng nhà và các công trình xây dựng nói chung. Nhà lắp ghép nói chung thuộc các công trình xây dựng này nên sẽ tuân theo các luật này.
- Luật xây dựng 2014 & Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 chỉ ra một số quy định về các công trình xây dựng. Theo điểm c, khoản 1, điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020: Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.

Nhà lắp ghép đẹp
Về nhà lắp ghép, là công trình xây dựng được liên kết định vị với đất, vì vậy khi xây dựng thi công nhà lắp ghép, chủ đầu tư và đơn vị thi công cần tuân thủ các quy định trong Luật xây dựng đang hiện hành.
Khoản 30 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020: Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Từ các điều luật, quy định đã nêu ở trên, có thể kết luận rằng phải có giấy phép xây dựng khi xây dựng các công trình nhà lắp ghép trừ một số trường hợp đặc biệt sau đây:
- Theo khoản 30 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, công trình được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.
Như vậy, nhà lắp ghép thuộc các trường hợp trên sẽ không cần phải xin giấy phép xây dựng. Nhà lắp ghép, nhà di động thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, e, g, h và i (trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i) phải gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng và hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương.

Nhà lắp ghép DSDhome
- Công trình xây dựng tạm theo khoản 49 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 (Sửa đổi, bổ sung Điều 131 Luật Xây dựng 2014) là:
1. Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích sau:
a) Thi công xây dựng công trình chính;
b) Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.
Kết luận: Như vậy, đối với câu hỏi “Nhà lắp ghép có cần xin giấy phép không?”, thì khi xây dựng nhà lắp ghép vẫn phải có giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp đặc biệt đã liệt kê phía trên.
Chủ đầu tư cần nắm rõ công trình của mình thuộc loại hình nào để làm thủ tục pháp lý phù hợp, tránh trường hợp bị phạt. Khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng trước khi khởi công mà không có giấy phép xây dựng theo quy định sẽ bị phạt như sau:
- Trường hợp 1: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp 2, 3;
- Trường hợp 2: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;
- Trường hợp 3: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.
Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Lắp Ghép
Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà lắp ghép sẽ khác nhau, phụ thuộc vào mục đích xây dựng. Cụ thể như sau:
– Hồ sơ đối với nhà ở cá nhân bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
+ 02 bộ bản vẽ thiết kế và giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đính kèm bản vẽ thẩm duyệt khi pháp luật về phòng cháy, chữa cháy có yêu cầu. Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng khi pháp có yêu cầu gồm:
- Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm sơ đồ vị trí công trình.
- Bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt chính của công trình.
- Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng kèm sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài như: cấp nước, thoát nước, cấp điện.
– Công trình có công trình khác liền kề thì cần phải có bản cam kết đảm bảo an toàn đối với công trình liền kề đó.
– Đối với công trình nhà lắp ghép sẽ có những yêu cầu riêng nhưng vẫn phải cung cấp đầy đủ những giấy tờ sau:
+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
+ Quyết định phê duyệt dự án, giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường,…
+ 02 bộ bản vẽ thiết kế theo yêu cầu.
Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Lắp Ghép
Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà lắp ghép có phần phức tạp, cần thực hiện qua nhiều bước. Tuy nhiên, trước hết các bạn cần đáp ứng được điều kiện sau:
- Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, xây dựng nhà.
- Công trình xây dựng nhà không nằm ở nơi sụt lún, ngập lụt, có di tích văn hóa, lịch sử.
- Không xây dựng nhà lắp ghép trái với mục đích ban đầu đã đề xuất.
- Đảm bảo chấp hành quy định nghiêm chỉnh về quy chế an toàn, chỉ giới trong xây dựng.
- Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, điện nước, giao thông, môi trường.

Nhà lắp ghép DSDhome
Nếu đáp ứng được thì bạn mới có cơ hội được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Sau đó, bạn cần thực hiện thủ tục theo các sau để có thể xin giấy phép dễ dàng, hiệu quả.
- Bước 1: Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu dự án trình hồ sơ đã chuẩn bị trước đó cho cơ quan có thẩm quyền.
- Bước 2: Cá nhân trong cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhận, xem xét và duyệt hồ sơ. Nếu như hồ sơ đầy đủ, đáp ứng điều kiện, cá nhân có thẩm quyền sẽ cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày nhận kết quả. Còn nếu hồ sơ thiếu, cá nhân có thẩm quyền sẽ hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Kiểm duyệt hồ sơ trong thời gian là 7 ngày làm việc. So sánh, đánh giá dựa vào thực tế. Nếu sai sẽ có thông báo đến người trình hồ sơ. Nếu tiếp tục sai sót, thiếu hồ sơ thì phòng quản lý đô thị sẽ không cấp phép thi công.
- Bước 4: Người nộp sẽ nhận kết quả và làm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Xem thêm các dự án khác của DSDhome tại đây.
DSDhome – Đơn Vị Thi Công Nhà Lắp Ghép Uy Tín, Chất Lượng
Để có được một ngôi nhà lắp ghép đẹp và vừa ý, bạn nên lựa chọn một đơn vị thi công chất lượng và có nhiều kinh nghiệm. DSDhome tự hào là mang đến giải pháp thông minh cho nhà nghỉ dưỡng, homestay, second home, nhà ở… với không gian sống hiện đại, tiện nghi, tiết kiệm nguyên liệu, thời gian và công sức lao động, đảm bảo công năng sử dụng, thẩm mỹ và mang giá trị nhân văn cao, hoà hợp với thiên nhiên. Những mẫu thiết kế nhà lắp ghép của DSDhome đều theo tiêu chí là thiết kế đẹp, chất lượng và chi phí tối ưu nhất.
———-
Công ty Cổ phần Đầu tư DSD Group
Trụ sở: Số 11, Gamuda Leparc Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội
Tổ hợp ăn mẫu và khu nghỉ dưỡng trải nghiệm phía Bắc: Xã Hải Thịnh, tỉnh Ninh Bình (TT Thịnh Long, Hải Hậu, tỉnh Nam Định cũ)
Chi nhánh miền Nam: 256 Độc Lập, Phú Hà, Phú Mỹ, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 096.124.9008
Website: https://dsdhome.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/nhalapghepdsdhome
Youtube: https://www.youtube.com/@DSDhome
